Dầu thủy lực chống cháy thường được phân loại theo tiêu chuẩn ISO và Factory Mutual (FM), bao gồm:
1. Dầu thủy lực chống cháy gốc nước HFA
HFA là loại dầu có hàm lượng nước rất cao (≈95–99%).
Đặc điểm:
- Khả năng chống cháy gần như tuyệt đối
- Làm mát rất tốt
- Giá thành thấp
Hạn chế:
- Khả năng bôi trơn kém
- Dễ gây ăn mòn nếu kiểm soát kém
- Phù hợp cho hệ thống áp suất thấp
Ứng dụng chủ yếu trong khai thác mỏ và một số thiết bị đơn giản.
2. Dầu thủy lực chống cháy HFB (nhũ tương dầu – nước)
HFB là dầu dạng nhũ tương nước – dầu với tỷ lệ dầu cao hơn HFA.
Ưu điểm:
- Chống cháy tốt
- Bôi trơn khá hơn HFA
Nhược điểm:
- Ít phổ biến
- Yêu cầu kiểm soát chất lượng nước nghiêm ngặt
3. Dầu thủy lực chống cháy HFC (Water Glycol)
HFC là loại phổ biến nhất hiện nay, dầu thủy lực 68 chứa khoảng 35–45% nước kết hợp với glycol và phụ gia.
Ưu điểm nổi bật:
- Chống cháy rất tốt
- Bôi trơn và truyền lực ổn định
- Tương thích tốt với nhiều hệ thống thủy lực
HFC thường được sử dụng trong:
- Nhà máy thép
- Đúc áp lực
- Ngành nhiệt điện
- Dây chuyền ép nóng
4. Dầu thủy lực chống cháy HFD (Ester tổng hợp)
HFD là dòng cao cấp nhất, không chứa nước.
Đặc điểm:
- Chống cháy vượt trội
- Khả năng bôi trơn và chịu tải cao
- Tuổi thọ dầu dài
Hạn chế:
- Chi phí cao
- Yêu cầu vật liệu phớt, seal tương thích
Phù hợp cho các hệ thống áp suất cao, tải nặng, yêu cầu kỹ thuật khắt khe.
Sản phẩm liên quan
Kính hiển vi sinh học ba mắt MT4300L-HD1000-LITE-M
Kính hiển vi sinh học giá rẻ MT-10
Kính hiển vi soi nổi EMZ-5 + MA502 + F + S-4200 (7X – 45X)
Kính hiển vi soi nổi EMZ-5 + MA502 + F + S-4500 (7X – 45X)
Kính hiển vi sinh học BP-30 – kính hiển vi giá rẻ
Kính hiển vi phức hợp MT-93L